huong-dan-thi-cong-san-pu-polyurethane

Được cập nhật mới nhất ngày 08 tháng 06 năm 2021

Tiếp tục chuỗi bài viết về các giải pháp sàn công nghiệp, tìm hiểu về đặc tính nổi bật, ưu và nhược điểm của mỗi loại, cách thi công, bảo dưỡng. Trong bài này, TKT Floor tiếp tục bài viết về giải pháp sàn PU- Polyurethane, chia sẻ chuyên sâu về quy trình thi công sàn PU (hay còn một số tên gọi thông thường khác như: thi công sơn PU, sơn Polyurethane ).

Trong bài viết này các từ viết tắt được sử dụng thay thế lẫn nhau nhưng có ý nghĩa như nhau: PU – Polyurethane

Chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân gây ra các khuyết điểm trên sàn PU thường gặp nhất, các bước chuẩn bị và quy trình thi công chuẩn để khắc phục những sự cố ngoài ý muốn. Ngoài ra sẽ là danh sách những vấn đề cần kiểm tra và đánh giá trước khi tiến hành thi công sàn PU, cùng các lưu ý sau thi công.

Nào chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.

1. Giới thiệu

Hầu như tất cả các công trình công nghiệp và thương mại ở nước ta hiện nay đều sử dụng hệ thống sàn PU trong khu vực nhà máy, cửa hàng của họ để cung cấp một mặt sàn liền mạch, không mối nối kém thẩm mỹ, độ bền cao, chống chịu hóa chất, không thải khí độc hợp vệ sinh và không có bụi. Một cuộc khảo sát tổng thể chỉ ra rằng không phải tất cả người dùng đều hài lòng với mặt sàn của họ. Nhiều người dùng bày tỏ rằng hệ thống sàn có nhiều vấn đề như bong tróc, nhiều bọt khí, vết xước, bề mặt không bằng phẳng,… Và cũng thể hiện một mối quan tâm lớn liên quan đến độ bền của sàn. Bài viết này nhằm mục đích giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến việc chuẩn bị, thi công và chăm sóc sàn PU, để để đảm bảo hệ thống sàn PU của bạn được hoàn thiện tốt nhất, tránh được các tình trạng kể trên.

Một nghiên cứu về sàn công nghiệp đã chỉ ra rằng khoảng 20% ​​vấn đề là do sai lựa chọn vật liệu / độ dày không phù hợp, 60% do thi công sàn PU sai cách và 20% do chất lượng kém của các vật liệu. Do đó, điều quan trọng là phải phân tích vấn đề theo các phần:

  • Các hướng dẫn và khâu chuẩn bị
  • Quy trình thi công
  • Bảo dưỡng sau thi công
thi-cong-san-pu
hình ảnh: nhà xưởng với sàn PU bóng mờ

2. Hướng dẫn trước khi thi công sàn PU

2.1. Lựa chọn sản phẩm phù hợp

Đối với nhu cầu sử dụng sàn công nghiệp hiện nay, nổi bật hơn cả là 2 dòng vật liệu sơn Epoxy và sơn PU, về cơ bản thì chúng có sự tương đồng giống nhau. Nhưng tùy theo các yếu tố phải chịu từ môi trường cũng như yêu cầu riêng từ chủ đầu tư mà sẽ cân nhắc lựa chọn hệ thống sàn phù hợp.

Xem chi tiết: So sánh sàn PU và sàn Epoxy.

Giải pháp sàn PU có đặc điểm dẻo dai và khả năng chống chịu hóa chất mạnh mẽ, phù hợp cho các nhà xưởng sản xuất, chế biến thực phẩm hoặc những tầng hầm, bãi để xe và các nhà máy.

Bên cạnh đó việc lựa chọn các dòng sàn phẩm sơn uy tín cũng là một yếu tố quan trọng trong phần này, nguyên vật liệu kém chất lượng sẽ không thể tạo nên được một hệ thống sàn chất lượng cao.

2.2. Lựa chọn độ dày phù hợp

Điều rất quan trọng là phải đạt được độ dày chính xác của sàn để cung cấp khả năng chống chịu tác động tối ưu cho công trình. Lớp sơn phủ quá mỏng sẽ không đảm bảo đủ khả năng chịu lực, cũng như làm giảm độ bền tổng thể. Nếu độ dày cao hơn, sẽ nâng cao được độ độ bền nhưng bên cạnh đó cũng có thể sẽ quá dư thừa so với nhu cầu cần thiết thực tế. Ngoài ra, còn làm gia tăng chi phí thi công cho dự án.

chuan-bi-thi-cong-san-pu
hình ảnh: kiểm tra, đo lường mức độ dày thi công sàn pu

2.3. Phân tích yêu cầu

Đây là phần quan trọng nhất của quá trình lựa chọn sản phẩm và phương pháp thi công. Rõ ràng, một sản phẩm duy nhất không thể đáp ứng tất cả các yêu cầu và do đó khách hàng phải phân bổ ưu tiên cho từng yêu cầu. Đơn cử như đối với những nhà xưởng sản xuất thực phẩm, yếu tố kháng khuẩn, chống chịu hóa chất được ưu tiên hàng đầu. Khác với những không gian như bãi để xe, nơi mà các phương tiện qua lại liên lục, luôn yêu cầu sàn phải có độ bền cao cùng tính chống mài mòn, chịu nhiệt tốt.

Ta có thể thấy đối với mỗi dự án sẽ có những yêu cầu về đặc tính ưu tiên khác nhau, cần phân tích rõ những vấn đề nào cần được ưu tiên bổ sung cho hệ thống sàn. Mức phủ nhẹ là mặt sàn thi công có độ dày từ 0.5 đến 1mm, mức trung bình ở khoảng 1mm đến 2mm và hơn nữa là độ dày lớn, hay sàn tự san phẳng có độ dày dao động từ 3 đến 6mm. Tất cả các thông số trên có thể được cho là chống lại bốn tác động chính:

  • Tác động vật lý: Tải tĩnh và tải động, mài mòn, lực va đập, rung động, trượt, dẫn điện hoặc chống tĩnh điện,…
  • Tác dụng hóa học: Dầu, mỡ, hóa chất, muối hòa tan, chất tẩy rửa, dung môi
  • Ảnh hưởng môi trường: Tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc nhiệt lạnh, tia UV, và các điều kiện thời tiết khác
  • Tác động sinh học: Tác động của vi khuẩn, nấm mốc,
giai-phap-san-pu-tai-nha-may
hình ảnh: hệ thống sàn PU tại nhà máy chế biến

3. Kiểm tra trước khi thi công

3.1. Danh sách kiểm tra

Đây là bước quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống sàn sau khi hoàn thiện đạt chất lượng cao, không có khuyết điểm. Nội dung cần kiểm tra có thể bao bồm:

  • Loại sàn – Khảm / Bê tông / Ngói / Đá / Đá cẩm thạch (sau đó hãy kiểm tra mức độ nhám của bề mặt).
  • Kiểm tra mặt sàn bê tông đã được phủ bất kỳ chất làm cứng sàn, chất đóng rắn nào chưa
  • Âm thanh của sàn khi có búa hoặc tiếng cào bề mặt bằng đồng xu
  • Kiểm tra độ xốp, độ thấm ẩm của bê tông bằng cách nhỏ vài giọt nước và kiểm tra mức độ hút ẩm
  • Mức độ bằng phẳng của mặt nền
  • Khắc phục các vết bẩn do sự cố tràn dầu, mỡ hoặc bất kỳ chất bẩn, gây ô nhiễm nào khác
  • Độ ẩm không khí khi nhà máy, nhà xưởng đang vận hành
  • Kiểm tra các vết nứt trên mái / tường và rãnh trên sàn nhà, tránh nước có thể gây ảnh hưởng trong quá trình thi công
  • Loại bỏ các khả năng xảy ra hiện tượng tạo hơi nước
  • Ước tính lượng công việc cần thực hiện một cách chính xác bằng cách đo lường
  • Tình trạng bề mặt nền bê tông, khắc phục các vết nứt gãy, lồi lõm nếu có
  • Các chất bẩn, đồ đạc và dụng cụ trên sàn
  • Yêu cầu / mục đích của việc thi công lớp phủ / lớp sơn sàn PU
  • Các loại hình công nghiệp (dược phẩm, bệnh viện, công ty, hóa chất, Vân vân.)

3.2. Kiểm tra độ ẩm

Cấu trúc bê tông xốp khiến độ ẩm thấm trong nền bê tông hoặc độ ẩm bay hơi lên từ lớp đất dưới lớp nền là yếu tố lớn nhất khiến hình thành lên những bọt khí trên mặt sàn sau khi được hoàn thiện. Độ ẩm không khí cao đồng nghĩa với lượng hơi nước nhiều, khi thi công trong điều kiện như vậy sẽ khiến nước đọng lại tại mặt sàn. Một số lớp sơn phủ không nên được áp dụng khi độ ẩm cao. Các nguồn tác nhân lớn của độ ẩm gây ra tình trạng nghiêm trọng là do độ ẩm tăng lên qua lỗ rỗng nền bê tông, độ ẩm cao hơn trong các hệ thống sàn bê tông mới hoàn thiện, vũng nước đọng trên nền bê tông, hoặc nhiều hơn có thể là bề mặt ẩm ướt hoặc thậm chí bão hòa.

  • Bề mặt khô không có nghĩa là thực sự khô. Độ ẩm bề mặt có thể được đo bằng máy đo độ ẩm cầm tay. Độ ẩm của sàn bê tông cần nhỏ hơn 5% để cho phép không thấm vào lớp phủ sẽ được thi công sau đó. Tuy nhiên, độ ẩm bề mặt chỉ là một yếu tố và không đủ để kiểm tra độ ẩm tăng lên sau đó.
  • Có thể có lượng hơi nước (độ ẩm) cao ẩn ngay dưới lớp bề mặt. Bài kiểm tra tiêu chuẩn là bằng tấm nhựa trải trên bề mặt bê tông và xem nếu có thể nhìn thấy hơi ẩm đọng lại dưới lớp nhựa. Tuy có một số loại vật liệu epoxit hiện đại có thể được thi công cho các bề mặt ẩm ướt, nhưng nói chung là với nền bê tông có độ ẩm cao thi không nên thi công các lớp sơn phủ như sơn PU hoặc sơn Epoxy.

3.3. Kiểm tra dầu / mỡ

Lớp sơn phủ không dính vào các bề mặt nhờn, dầu, sáp. Nếu chỉ mài bề mặt, tạo nhám thường không đủ tốt, vì dầu trong bê tông chắc chắn sẽ bốc lên bề mặt trước khi lớp sơn lót có cơ hội bám vào. Cũng trên bề mặt có vẻ như không có dính dầu mỡ, khi sơn lớp phủ vào sẽ bị loang để lại những vòng tròn hoặc khoảng trống rỗng, do không có lớp phủ.

3.4. Kiểm tra bụi, muối

Đây là một trong những bước bị bỏ quên và có thể dẫn đến những kết quả tai hại. Lớp phủ có thể dính bụi nhưng không dính vào tầng cơ sở và có thể dẫn đến khử liên kết. Muối, khoáng chất lắng đọng trên bề mặt từ quá trình đóng rắn bê tông hoặc từ sự bay hơi của nước trong bê tông, hoặc thép có thể nhanh chóng làm hỏng lớp phủ. Tất cả các bước thực hiện ở trên đều rất quan trọng. Các công việc không nên bỏ qua để đảm bảo giải pháp sàn PU đạt hiệu quả cao và tồn tại lâu dài.

4. Quy trình thi công sàn PU

Một khi đã trải qua các bước khảo sát và khắc phục tác nhân gây hại, nền bê tông cơ sở đã sẵn sàng để sơn lớp phủ PU. Quy trình thi công có thể được chia thành ba bước quan trọng sau:

  • Chuẩn bị bề mặt
  • Thi công lớp sơn lót
  • Thi công lớp sơn phủ hoàn thiện

4.1. Chuẩn bị bề mặt

Đây là bước quan trọng nhất quyết định tuổi thọ của hệ thông sàn. Bất kỳ bước nào trong giai đoạn này đều sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của sàn.

Mục đích của việc chuẩn bị bề mặt là:

  • Tạo một biến dạng bề mặt (tạo nhám) để gia tăng cường độ bám dính của lớp phủ với mặt nền
  • Tạo lớp nền sạch và khô và loại bỏ các chất bẩn
  • Cải thiện độ thẩm thấu của sơn lót
  • Loại bỏ dầu, mỡ và các chất bẩn khác sẽ cản trở tính liên kết
mai-san-be-tong-tao-nham
hình ảnh: sử dụng máy mài nền bê tông tạo nhám

Một số câu hỏi cần được trả lời trước bắt đầu chuẩn bị bề mặt như sau:

Bề mặt nền cơ sở mà lớp phủ PU được áp dụng là gì?

  • Bê tông khử nước chân không (phun điện)
  • Đá Cotta / Đá Shabbat / Đá Granite / Kadappa / Đá cẩm thạch
  • Ngói gốm / ngói thủy tinh hóa

Hiện trạng của tầng cơ sở như thế nào?

  • Làm sạch hoặc ngâm dầu
  • Tồn tại các vết nứt, bề mặt nhiều lỗ nhỏ,…
  • Mức độ xốp,…

Trả lời cho những câu hỏi trên sẽ dẫn bạn đến các quyết định sau:

  • Thiết bị thích hợp được sử dụng
  • Thiết bị mài sàn
  • Thiết bị nổ, bắn sàn
  • Các dụng cụ vệ sinh, máy công nghiệp
  • Khử axit
  • Mức độ dày yêu cầu của bề mặt

Với tùy từng loại nền cơ bản mà bạn có những phương pháp xử lý nền khác nhau. Đối với sàn bê tông, đơn giản với các cách như sử dụng máy mài sàn, chà sàn để tạo bề mặt nhám. Ngoài ra, đối với các loại nền khác ví dụ như gạch men, không thể dùng phương pháp mài sàn. Tại đây, việc sử dụng hạt silica sẽ được áp dụng và thể hiện được ưu điểm vượt trội hơn. Những hạt silica được trải trên lớp sơn lót để tạo bề mặt nhám tương tự cho mặt nền.

Xem chi tiết: Hướng dẫn chuẩn bị nền thi công sàn

phu-cat-tao-nham-be-mat
hình ảnh: sử dụng hạt silica tạo nhám bề mặt

4.2. Thi công sơn lót

Sau khi chuẩn bị bề mặt, bước thứ hai là đảm bảo bề mặt được sơn lót đúng cách. Ứng dụng của sơn lót cũng quan trọng như chuẩn bị bề mặt trong việc đảm bảo tuổi thọ của hệ thống sàn, và rất có thể bị hầu hết các nhà thầu bỏ qua. Như có thể đã được biết, bê tông bao gồm các lỗ xốp siêu nhỏ, thường lớp sơn phủ PU và Epoxy không thể tiếp cận và lấp đầy những khu vực này được do chứa nhiều phụ gia và chất đông cứng. Vì thế, điều cần thiết là sự liên kết giữa lớp nền bê tông và lớp sơn hoàn thiện phải đạt được bởi một lớp sơn lót epoxy chỉ chứa nhựa và chất làm cứng, có độ nhớt như vậy để xâm nhập vào các lỗ rỗng của bê tông, khắc phục khuyết điểm về mặt cấu trúc của lớp nền.

Không chỉ là chất kết nối hai thành phần của hệ thống sàn, lớp sơn lót còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát độ ẩm và ngăn chặn sự thẩm thấu của hơi ẩm từ nền đất qua nền bê tông, tránh tình trạng tạo bọt khí và bong tróc mặt sàn sau khi hoàn thiện.

Tùy thuộc vào độ xốp của bê tông, độ nhớt của sơn lót phải được chọn đúng cách. Sơn PU thường có sẵn sơn lót, nhưng sẽ không phù hợp với đá cẩm thạch đánh bóng / đá granit, chúng gọi là sơn lót có công thức đặc biệt. Sau khi thực hiện sơn lót, thường có thể mất 4 đến 12 giờ, tùy thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm để chúng khô. Lớp sơn hoàn thiện nên được áp dụng trên lớp sơn lót không muộn hơn 24h. Khi lớp sơn lót đã cứng lại, liên kết giữa lớp láng và lớp sơn lót có thể giảm dần.

4.3. Lớp phủ hoàn thiện

Như chúng ta đã biết, sơn PU là một dòng sơn đa thành phần, do đó trước khi thi công cần trộn các thành phần lại với nhau để tạo ra hỗn hợp nguyên liệu phù hợp với yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư. Ngoài ra, các thùng sơn vật liệu do để lâu ngày rất có thể các chất độn bị lắng đọng xuống đáy thùng, việc cần thiết là sử dụng máy trộn chuyên dụng đánh đều vật liệu.

Việc pha trộn tỷ lể các thành phần không hợp lý là nguyên nhân dẫn tới các hệ thống sàn sau khi được hoàn thiện cũng sẽ nhanh chóng bị xuống cấp và hư hỏng nhiều ở các khu vực có lượng nguyên liệu thành phần không đồng đều. Chi tiết về cách pha sơn PU và các sai lầm thường gặp phải khi trộn sơn thành phần bạn có thể xem tại đây.

Việc thực hiện lớp phủ hoàn thiện rất giống với việc thi công lớp lót tự san phẳng ngoại trừ thực tế là lớp phủ chứa một thành phần thứ tư, tức là sắc tố tạo màu. Nhu cầu sắc tố được thêm vào thành phần A (phần nhựa); trộn đều và thành phần B (chất làm cứng) & C (phụ gia, thạch anh,…) sẽ được thêm vào tuần tự. Cần sử dụng máy trộn chuyên dụng đúng cách để đảm bảo tính đồng nhất của hệ thống và hạn chế sự phát triển của các yếu tố không mong muốn. Sau khi thi công cần chờ từ 24 – 48h để cho phép người qua lại trên mặt sàn, và khoảng 7 ngày để có thể thực sự chống chịu với các hóa chất.

Có thể bạn quan tâm: cách thi công sơn epoxy đơn giản và tiết kiệm

thi-cong-san-pu
hình ảnh: thi công lớp sơn pu tự san phẳng

4.4. Chi tiết các bước thi công sàn PU

Bước 1: Mài nền bê tông

Tiến hành mài nền bằng máy mài công nghiệp đi kèm với máy hút bụi công nghiệp để có bề mặt tương đối bằng phẳng, loại bỏ chất bẩn bám trên nền, lấy lại cốt nền ở những nơi cần thiết. Mài góc, chân tường, loại bỏ những vụn hồ, vụn bê tông để có được khối bê tông hoàn hảo hơn. Loại bỏ dầu mỡ, hóa chất bằng chất tẩy rữa chuyên dụng, đèn khò gas cỡ lớn. Hút bụi, làm sạch lại toàn bộ bề mặt nền.

mai-san-tao-nham
Hình ảnh: mài bề mặt sàn tạo nhám

Bước 2: Trám trét

Sơn lót trước những vị trí cần cần trám trét, trám trét những khuyết tật lớn của bề mặt bằng putty chuyên dụng đóng rắn nhanh. Mài lại những nơi trám trét, kiểm tra lại toàn bộ bề mặt để có bề mặt tương đối bằng phẳng. Hút bụi, làm sạch lại toàn bộ bề mặt nền.

va-cac-vet-nut-duong-ron-bang-son-pu
hình ảnh: trét đường ron và đường rãnh bằng putty hoặc epoxy

Bước 3: Thi công lớp sơn lót

Lớp sơn lót ngấm sâu vào nền bê tông hình thành một lớp composite bền vững, tăng cứng bê tông tạo liên kết tốt giữa nền bê tông và lớp sơn phủ. Thi công theo phương pháp lăn, gạt hoặc phun. Dùng cọ quét vào những vị trí rulo không chạm tới được như gầm máy, chân tường. Lớp sơn lót phải được phủ kín bề mặt, những vị trí quá hút sơn lót cần được dặm vá bằng sơn lót thêm một lần nữa.

thi-cong-son-lot-san-epoxy
Hình ảnh: thi công lớp sơn lót mặt nền bê tông

Bước 4: Thi công lớp sơn PU đầu tiên

Sau khi sơn lót khô (>1 tiếng) thi công tiếp lớp sơn phủ PolyUrethane có màu thứ nhất. Lớp sơn này phải sơn thật đều và kín màu toàn bộ nền bê tông.

thi-cong-lop-son-pu-dau-tien
Hình ảnh: thi công sơn PU lớp phủ đầu tiên

Bước 5: Khắc phục khuyết điểm

Sau khi tiến hành thi công sơn Polyurethane màu, những khuyết điểm của bề mặt lộ rõ hơn. Tiến hành lăn rulô để đảm bảo lấp toàn bộ lộ nhỏ trên bề mặt, dù là nhỏ nhất như đầu que tăm. Đây là bước kỳ quan trọng đảm bảo tính thấm mỹ của sàn bê tông.

Trám trét bổ sung những vị trí khuyết tật sâu, rộng bằng putty.

Bước 6: Kiểm tra

Kiểm tra lại toàn bộ sàn bê tông, nếu chưa đạt thì quay lại bước 5. Bước này được đánh giá cực kỳ quan trọng vì nếu ko đạt hiệu quả thì công việc sữa chữa sàn để đạt thẫm mỹ cao nhất khó khăn và tốn kém hơn

Bước 7: Thi công sơn Polyurethane, lớp phủ hoàn thiện

Thi công lăn hoặc phun toàn bộ bề mặt lớp sơn Polyurethane cuối cùng. Lưu ý trên một mặt phẳng không nên thi công 2 lần để tránh màu sơn khác nhau. Dùng cọ quét góc, chân tường những vị trí rulo không chạm tới được. Tránh lăn, phun vào tường, lăn để lại vệt rulo.

thi-cong-son-pu-hoan-thien
Hình ảnh: thi công lớp sơn PU hoàn thiện

Bước 8: Nghiệm thu và bàn giao công trình

Đánh giá lại hệ thống sàn vừa hoàn thiện, kiểm tra những chi tiết cần sửa chữa, khắc phục. Thường thì sau 24 – 48h thi công, người và các vật có trọng lượng nhẹ có thể di chuyển trên bề mặt sàn sơn PU. Thời điểm này đơn vị thi công có thể bàn giao công trình. Nếu muốn di chuyển vật có trọng tải lớn như máy móc và các thiết bị vận chuyển thì nên chờ khoảng 3 đến 5 ngày sau thi công để đảm bảo lớp sơn được chắc chắn nhất.

5. Lưu ý sau thi công sàn PU

Một số việc nên và không nên làm
• Lau sàn thường xuyên bằng cây lau nhà ít nhất một lần một ngày.
• Không để bất kỳ chất bẩn có cạnh sắc nhọn nào rơi vãi trên sàn và đảm bảo loại bỏ ngay lập tức.
• Kiểm tra bánh xe của xe thường xuyên để đảm bảo rằng không có các hạt sắc nhọn bám trên bánh xe.
• Sửa chữa các đường ống và khớp nối bị rò rỉ ngay lập tức (ví dụ: Dầu ống dẫn trong máy).
• Tránh kéo các vật nặng như máy móc, thùng gỗ,…
• Định kỳ kiểm tra các khu vực và khắc phục các khu vực bị hư hỏng ngay.
• Không nên làm sạch sàn epoxy bằng axit.

Thời gian sàn khô và sẵn sàng để được sử dụng:

Nhiệt độCho phép đi qua lạiCho phép các phương tiện qua lạiKhô hoàn toàn
10 ° C30h4 ngày9 ngày
20 ° C24h3 ngày5 ngày
30 ° C18h2 ngày3 ngày
bảng: thời gian có thể sử dụng sàn theo nhiệt độ

Thông tin thời gian tại bảng trên chỉ gần đúng, và bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường. Đặc biệt đối với các tác động từ nhiệt độ và độ ẩm.

Xem thêm: dịch vụ vệ sinh nhà xưởng

Có một điểm cần đặc biệt chú ý khi thi công sàn sơn Polyurethane là hiện tượng xuất hiện lỗ chân kim và bọt khí sau khi hoàn thiện. Đây là tình trạng mặt sàn xuất hiện các lỗ nhỏ có độ sâu khác nhau, hoặc nổi các bọt khí nhỏ, khi vỡ tạo ra bề mặt xần và vảy nhỏ. Những khuyết điểm này không chỉ có tác động xấu tới tính thẩm mỹ của hệ thống sàn sơn của bạn, nó còn ảnh hưởng tới chất lượng sàn ở yêu tố vệ sinh, độ bền.

Những lỗ nhỏ và mặt sàn xần khiến bụi bẩn và các chất ẩm, dung môi tích tụ lại, rất khó để vệ sinh. Gây ố màu cho sàn của bạn. Ngoài ra, chất ẩm còn thấm xuống lớp nền bên dưới, gây sụt nút và bong tróc nếu không được xử lý kịp thời.

Xem chi tiết: Cách khắc phục lỗ kim và bọt khí

6. Kết luận

Sàn PU đã được sử dụng rộng rãi trong các công trình công nghiệp khác nhau như dược phẩm, thực phẩm, ô tô / thiết bị ô tô, dệt may, điện tử, và các ngành công nghiệp điện, kỹ thuật nhẹ, hóa chất các ngành công nghiệp,… Tuy nhiên, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng việc thi công và bảo trì đã được thực hiện theo các thủ tục tiêu chuẩn khác nhau.

Trên đây là bài hướng dẫn cách thi công sàn PU – Polyurethane tiêu chuẩn và mới nhất, được biên soạn bởi TKT Floor, hy vọng với lượng kiến thức trên có thể đáo ứng đủ nhu cầu tìm kiếm thông tin của bạn về giải pháp sàn PU.

Có thể bạn quan tâm:


Nguồn: công ty giải pháp sàn công nghiệp TKT Floor

Categories:

Tags:

Không có bình luận

Leave a Reply

Your email address will not be published.